Mỗi cá nhân nộp thuế chỉ được nhận một mã số thuế duy nhất, được giữ nguyên trong suốt quá trình hoạt động, trừ khi có thay đổi trong thông tin đăng ký thuế thì sẽ được cấp mã số thuế mới. Kể từ ngày 01/07/2025, mã số thuế dành cho cá nhân, hộ kinh doanh và hộ gia đình sẽ trùng với mã số định danh cá nhân. Cùng WordPress Zone tìm hiểu về thông tin liên quan đến mã số thuế là gì trong bài viết sau đây.
Nội bung bài viết
- 1. Mã số thuế là gì?
- 2. Mã số thuế cá nhân
- 2.1. Quy định về mã số thuế cá nhân
- 2.2. Sử dụng mã số thuế cá nhân đem lại lợi ích gì?
- 2.3. Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cá nhân
- 2.4. Đăng ký mã số thuế cá nhân có thể thực hiện trực tuyến
- 2.5. Tra cứu mã số thuế cá nhân qua hệ thống thuế điện tử
- 2.6. Tra cứu mã số thuế cá nhân qua hệ thống thuế điện tử
- 2.7. Tra cứu mã số thuế cá nhân qua ứng dụng eTax Mobile
- 3. Mã số thuế doanh nghiệp
- 4. Sự khác biệt giữa mã số thuế cá nhân và mã số thuế doanh nghiệp
- 5. Những câu hỏi thường gặp liên quan đến Mã số thuế.
1. Mã số thuế là gì?
Theo Khoản 5 Điều 3 của Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14, mã số thuế là chuỗi số gồm 10 hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế nhằm mục đích tính thuế. Mã số thuế giúp nhận diện và phân biệt các cá nhân hoặc tổ chức nộp thuế, bao gồm cả những hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu và được quản lý đồng bộ toàn quốc.

Xem ngay: Thuế suất là gì? Có những loại thuế suất nào ở Việt Nam
2. Mã số thuế cá nhân
2.1. Quy định về mã số thuế cá nhân
Mã số thuế cá nhân, theo Thông tư 86/2024/TT/BTC, là mã số độc nhất, bao gồm 10 hoặc 13 chữ số và ký tự khác, cấp cho mỗi cá nhân có thu nhập phải nộp thuế. Mã số này được cấp bởi cơ quan quản lý Thuế hoặc tổ chức chi trả thu nhập để quản lý thuế thu nhập cá nhân, tuy nhiên, mã số này sẽ hết hiệu lực từ ngày 30/06/2025.
Quy định về mã số thuế cá nhân nhằm đơn giản hóa thủ tục, tạo thuận lợi trong tra cứu và giảm chi phí tuân thủ. Theo khoản 7 Điều 35 của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế và các tổ chức hoặc cá nhân liên quan có thể sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế. Do đó, mã số thuế cá nhân thực chất là số định danh cá nhân (12 chữ số trên căn cước công dân) do Bộ Công an cấp.
2.2. Sử dụng mã số thuế cá nhân đem lại lợi ích gì?
- Giảm trừ gia cảnh
Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được thực hiện dựa trên việc cá nhân đã đăng ký và được cấp mã số thuế cá nhân. Do đó, chỉ những cá nhân sở hữu mã số thuế cá nhân mới có thể áp dụng chính sách giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN)
Điều này có nghĩa là những cá nhân đã đăng ký và sở hữu mã số thuế thu nhập cá nhân vào thời điểm cam kết sẽ được hưởng chính sách không bị khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân. Những cá nhân này có thu nhập ở một nơi nhưng chưa đến mức phải nộp thuế, và đã ký cam kết. Ngược lại, những người không đăng ký và chưa có mã số thuế sẽ bị khấu trừ 10% trên tổng thu nhập của họ.
- Được giảm thuế nếu gặp thiên tai, tai nạn bất ngờ hoặc bệnh hiểm nghèo
Khi cá nhân gặp phải những tình huống bất ngờ như thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc phát hiện mắc bệnh hiểm nghèo, họ có thể được hưởng một số quyền lợi đặc biệt nếu nộp thuế TNCN. Trong tình huống này, họ có thể được giảm thuế hoặc thậm chí miễn hoàn toàn thuế nếu tình huống đáng kể.
- Được hoàn thuế thu nhập cá nhân khi nộp thừa
Trong trường hợp nộp thừa thuế TNCN, cá nhân có thể thực hiện thủ tục quyết toán thuế. Theo quy định tại Thông tư 11/2023/TT-BTC, việc hoàn thuế TNCN áp dụng cho những người đã đăng ký và được cấp mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
- Được cung cấp dịch vụ thuế nhanh chóng, thuận tiện
Khi có mã số thuế cá nhân, mỗi cá nhân có thể tra cứu, tìm kiếm mã số thuế và kiểm tra mức thuế phải nộp qua trang web của Tổng cục Thuế bằng cách đăng nhập vào tài khoản cá nhân.
2.3. Hướng dẫn đăng ký mã số thuế cá nhân
Trường hợp người nộp thuế đã được cấp mã số thuế trước 01/07/2025 thì:
- Nếu thông tin đăng ký thuế khớp với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan thuế sẽ tự động chuyển đổi sang số định danh cá nhân mà không cần thực hiện thủ tục hành chính.
- Nếu thông tin không khớp, cơ quan thuế sẽ cập nhật mã số thuế sang trạng thái 10 “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”, và người nộp thuế cần thực hiện thủ tục thay đổi thông tin theo quy định tại Khoản 1 và 4 Điều 25 Thông tư 86/2024/TT-BTC.

Trường hợp người nộp thuế chưa được cấp mã số thuế trước 01/07/2025
- Các hộ kinh doanh sẽ đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT.
- Cá nhân và hộ gia đình (trừ hộ kinh doanh) cần đăng ký thuế trước khi bắt đầu kinh doanh hoặc khi có nghĩa vụ thuế theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.
- Kê khai thông tin chính xác: họ tên, ngày sinh và số định danh cá nhân phải khớp với cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Số định danh cá nhân sẽ trở thành mã số thuế từ khi họ được cấp giấy đăng ký kinh doanh hoặc nhận xác nhận khớp đúng từ cơ quan thuế.
2.4. Đăng ký mã số thuế cá nhân có thể thực hiện trực tuyến
Bước 1: Truy cập vào trang web: https://thuedientu.gdt.gov.vn/
Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống bằng chữ ký số hoặc tài khoản đăng nhập. Nếu đã có chữ ký số, có thể dùng nó để đăng nhập. Nếu chưa, hãy đăng ký tài khoản trên Cổng giao dịch điện tử của Tổng cục Thuế.
Bước 3: Chọn chức năng “Đăng ký thuế” => “Đăng ký mới thay đổi thông tin cá nhân qua cơ quan đăng ký thuế”, sau đó chọn hồ sơ “05-ĐK-TH-TCT”.
Bước 4: Điền thông tin vào mẫu tờ khai đăng ký thuế số 05-ĐK-TH-TCT. Trên Cổng giao dịch điện tử của Tổng cục Thuế sẽ có mẫu tờ khai này.
Bạn cần điền đầy đủ và chính xác thông tin, bao gồm:
- Thông tin của người nộp thuế
- Thông tin nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú
- Thông tin nơi làm việc
- Thông tin tài khoản ngân hàng
Bước 5: Ký điện tử tờ khai đăng ký thuế: Sau khi hoàn thiện tờ khai, cần ký điện tử. Nếu có chữ ký số, có thể dùng chữ ký số để ký. Nếu không có, có thể sử dụng tài khoản đăng nhập để ký tờ khai.
Bước 6: Nộp hồ sơ đăng ký thuế: Chọn chức năng “Nộp hồ sơ đăng ký thuế” để gửi hồ sơ. Thời gian xử lý hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân là 03 ngày làm việc từ khi cơ quan thuế nhận được hồ sơ hợp lệ.
2.5. Tra cứu mã số thuế cá nhân qua hệ thống thuế điện tử
Để tra cứu mã số thuế cá nhân tại Tổng cục Thuế, bạn thực hiện các bước sau:
Bước 1: Truy cập vào trang web: https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp. Chọn mục “Thông tin về người nộp thuế TNCN”.
Bước 2: Nhập thông tin vào hai trường:
- Số CMND/ CCCD
- Mã xác nhận: Đây là mã captcha gồm 5 ký tự nằm ở ô bên phải, mã này sẽ thay đổi theo từng lần truy cập.
Bước 3: Nhấn vào “Tra cứu”, thông tin tra cứu sẽ hiển thị ngay bên dưới. Bao gồm những thông tin như:
- Mã số thuế cá nhân nộp thuế
- Tên người nộp thuế
- Cơ quan quản lý thuế
- Số CMND hoặc CCCD
- Ngày cập nhật thông tin gần đây: Thường là ngày cấp mã số thuế
Ghi chú: Tình trạng hoạt động của mã số thuế người nộp thuế.
Lưu ý rằng trên website này, người dùng cần để trống ba trường thông tin: Mã số thuế, Họ và Tên, Địa chỉ. Nếu điền thông tin vào các ô này, kết quả sẽ là thông báo “Không tìm thấy kết quả”.

2.6. Tra cứu mã số thuế cá nhân qua hệ thống thuế điện tử
Bước 1: Truy cập vào địa chỉ: https://thuedientu.gdt.gov.vn. Tại phần “Đăng nhập hệ thống”, chọn “Cá nhân”.
Bước 2: Chọn “Tra cứu thông tin NNT” và điền thông tin một cách chính xác:
- Chọn giấy tờ là “Chứng minh thư”
- Nhập số CMND
- Nhập mã kiểm tra bao gồm 4 ký tự ở ô bên phải
Bước 3: Nhấn “Tra cứu” để xem kết quả. Kết quả sẽ hiển thị các thông tin của người nộp thuế.

2.7. Tra cứu mã số thuế cá nhân qua ứng dụng eTax Mobile
Cách tra cứu mã số thuế cá nhân trên điện thoại di động. Để thực hiện qua ứng dụng eTax, làm theo các bước sau:
- Tải ứng dụng eTax về điện thoại
- Đăng nhập vào ứng dụng với tài khoản đã đăng ký
- Chọn mục “Tra cứu thông tin người nộp thuế”
- Nhập số CMND/CCCD
- Nhấn “Tra cứu”
Kết quả sẽ hiển thị thông tin về mã số thuế, tên người nộp thuế, cơ quan thuế, số CMND/CCCD, ngày cập nhật thông tin mới nhất và ghi chú.

3. Mã số thuế doanh nghiệp
3.1. Quy định về mã số thuế doanh nghiệp
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mỗi doanh nghiệp sẽ được cấp một mã số duy nhất, được gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này cũng chính là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, cùng với các tổ chức khác, sẽ được cấp một Mã Số Thuế (MST) duy nhất để sử dụng trong suốt thời gian hoạt động, từ khi đăng ký thuế cho đến khi mã số này không còn hiệu lực.
- Nếu người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị phụ thuộc thực hiện nghĩa vụ thuế, mã số thuế phụ thuộc sẽ được cấp phát.
- Trong trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế cùng lúc với việc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc kinh doanh theo hình thức một cửa, mã số thuế sẽ được ghi trên giấy chứng nhận đăng ký tương ứng.
3.2. Cần lưu ý khi sử dụng mã số thuế của doanh nghiệp
- Mã số thuế doanh nghiệp là một chuỗi gồm 10 chữ số, được cấp cho mỗi doanh nghiệp khi thiết lập. Chuỗi mã này được sử dụng để đăng ký và nộp thuế với cơ quan thuế, cũng như thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến thuế.
- Mã số thuế được sử dụng trong các trường hợp ghi trên hóa đơn, chứng từ và hợp đồng trong quá trình doanh nghiệp thực hiện giao dịch kinh doanh, giao dịch thuế (bao gồm kê khai, nộp thuế, và hoàn thuế) và khi mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.
- Doanh nghiệp không được phép sử dụng mã số thuế của cá nhân hoặc doanh nghiệp khác. Mỗi mã số thuế của doanh nghiệp là độc nhất và không được cấp lại cho doanh nghiệp khác.
3.3. Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp trên trang Tổng cục thuế
Bước 1: Truy cập vào địa chỉ: https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp
Bước 2: Trong phần “Thông tin về người nộp thuế”, nhập một trong các thông tin sau:
- Mã số thuế
- Tên tổ chức hoặc cá nhân nộp thuế
- Địa chỉ trụ sở kinh doanh
- Số CMND hoặc CCCD
Bước 3: Chọn “Tra cứu” để nhận kết quả. Nếu cần thông tin chi tiết về doanh nghiệp, người dùng có thể nhấp vào tên công ty trong bảng kết quả tra cứu.

3.4. Tìm mã số thuế doanh nghiệp trên trang Tra cứu Mã số thuế
Bước 1: Truy cập vào đường dẫn: https://masothue.com/
Bước 2: Điền tên công ty mà bạn muốn tìm mã số thuế vào ô “Tra cứu mã số thuế” ở phía trên.
Bước 3: Nhận kết quả tìm kiếm.

3.5. Tra cứu MST doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Truy cập vào địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/
Trong phần tìm kiếm, nhập thông tin: Tên doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp.
Hệ thống sẽ đề xuất các tên doanh nghiệp tương tự hoặc gần giống với tên công ty mà bạn đang muốn tra cứu mã số thuế. Chọn tên doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu tra cứu từ những gợi ý đó.

4. Sự khác biệt giữa mã số thuế cá nhân và mã số thuế doanh nghiệp
| Yếu Tố | Mã Số Thuế Cá Nhân | Mã Số Thuế Doanh Nghiệp |
| Đối Tượng Áp Dụng | Cá nhân, hộ gia đình | Doanh nghiệp, tổ chức |
| Phương Thức Tính Thuế | Căn cứ vào thu nhập cá nhân | Căn cứ vào thu nhập doanh nghiệp |
| Liên Quan Đến | Thu nhập cá nhân, quy định riêng cho từng cá nhân | Thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận của doanh nghiệp |
| Đăng Ký | Cá nhân đăng ký tại cơ quan thuế cá nhân | Doanh nghiệp đăng ký tại cơ quan thuế doanh nghiệp |
| Thời Hạn Nộp Thuế | Thường là vào cuối năm | Thường là hàng quý hoặc hàng năm |
| Loại Hình Thuế | Thuế thu nhập cá nhân, thuế giảm trừ | Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng |
| Quản Lý Thuế | Bởi cơ quan thuế quản lý cá nhân | Bởi cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp |
| Quy Định Hạn Chế | Có khả năng được miễn hoặc giảm theo quy định pháp luật | Có thể được miễn giảm, khấu trừ tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp và chính sách thuế hiện hành |
Lưu ý rằng các thông tin này có thể thay đổi theo luật pháp và chính sách thuế mới. Để đảm bảo thông tin chính xác, nên kiểm tra với cơ quan Thuế hoặc nguồn tin cập nhật gần nhất.
5. Những câu hỏi thường gặp liên quan đến Mã số thuế.
- Mã số thuế 10 số và mã số thuế 13 số khác nhau như thế nào?
Cấu trúc của một MST được quy định như sau: N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 – N11N12N13.
Trong đó:
Hai chữ số đầu N1N2 là số phần khoảng của MST.
Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo cấu trúc nhất định, tăng dần từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là chữ kiểm tra. Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.
Dấu gạch ngang (-) được dùng để ngăn cách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối. Theo Điều 6 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cấu trúc mã số thuế được quy định như sau:
Mã số thuế gồm 10 chữ số được cấp cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc những tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng phải thực hiện nghĩa vụ thuế; đồng thời cũng dành cho đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và những cá nhân khác. Đối với các đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác thì mã số thuế sẽ có 13 chữ số và ký tự khác.
- Khi nào thì cần cấp mã số thuế?
- Khi thành lập công ty.
- Khi mở tài khoản ngân hàng.
- Khi mua bán hàng hóa, dịch vụ.
- Khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Khi nhận tài sản thừa kế, tặng cho.
- Khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến thuế.
- Nếu mất mã số thuế thì cần làm gì?
Khi mã số thuế bị mất, cần tiến hành thủ tục xin cấp lại mã số thuế tại cơ quan thuế quản lý. Hồ sơ yêu cầu cấp lại mã số thuế bao gồm:
- Tờ khai đề nghị cấp lại mã số thuế.
- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân.
- Bản sao giấy tờ chứng minh tình trạng kinh doanh, hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức.
- Khi mã số thuế bị khóa cần làm gì?
Nếu mã số thuế bị khóa, cần thực hiện thủ tục để mở lại tại cơ quan thuế quản lý. Hồ sơ mở khóa mã số thuế bao gồm:
- Tờ khai yêu cầu mở khóa mã số thuế.
- Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Mã số thuế là một công cụ rất quan trọng trong công tác quản lý thuế của nhà nước. Nó giúp cơ quan thuế dễ dàng nhận diện và quản lý người nộp thuế, qua đó nâng cao hiệu quả thu thuế.
Để sử dụng mã số thuế một cách hiệu quả, người nộp thuế cần hiểu rõ quy định liên quan đến mã số thuế là gì, bao gồm cấu trúc, cách tra cứu và sử dụng. Cần bảo mật mã số thuế, không chia sẻ cho người khác khi không cần thiết và sử dụng mã số thuế đúng mục đích, theo quy định



