Khái niệm thuế suất đề cập đến tỷ lệ phí mà một đối tượng chịu thuế phải nộp cho nhà nước dựa trên giá trị nhất định. Bài viết này của WordPress Zone sẽ cung cấp thông tin chi tiết hơn về thuế suất là gì và các loại thuế suất cơ bản tại Việt Nam.
Nội bung bài viết
1. Thuế suất là gì?
Thuế là khoản tiền bắt buộc mà tổ chức hay cá nhân phải trả cho nhà nước khi đáp ứng đủ điều kiện quy định. Hầu hết các quốc gia thiết lập một hệ thống thuế để đáp ứng nhu cầu của nhà nước, thỏa thuận chung và chức năng của chính phủ.
Một số thuế được tính theo tỷ lệ phần trăm cố định dựa trên thu nhập hàng năm cá nhân, nhưng nhiều loại thuế khác lại căn cứ vào tổng thu nhập hàng năm. Hầu hết các quốc gia đều đánh thuế cả cá nhân lẫn doanh nghiệp.
Thuế suất thể hiện mức thuế phải nộp trên một đơn vị xác định giá trị, được thể hiện bằng tỷ lệ % và tùy thuộc vào từng loại đối tượng và các điều kiện có liên quan, mức thuế suất sẽ khác nhau.

2. Phân loại thuế suất
Phân loại thuế suất bao gồm 2 dạng: thuế suất tỷ lệ và thuế suất định mức.
- Thuế suất tỷ lệ xác định mức thuế phải đóng theo tỷ lệ phần trăm của đối tượng tính thuế. Ví dụ, thuế suất VAT là 5%, 10%, hoặc 0% được tính trên tổng tiền.
- Thuế suất cố định quyết định mức thuế dựa trên một số tiền cụ thể. Ví dụ, thuế của hộ kinh doanh cá thể được xác định bằng một con số cụ thể hàng tháng, quý hoặc hàng năm.
3. Thuế suất của các loại thuế phổ biến hiện nay
Tại Việt Nam, hiện có 6 loại thuế suất phổ biến, bao gồm:
3.1. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế suất lũy tiến từng phần. Biểu thuế này bao gồm nhiều bậc, mỗi bậc tương ứng với một mức thuế suất nhất định và thuế suất sẽ tăng lên theo từng bậc. Thuế được tính theo từng bậc và mức thuế suất tương ứng, trong đó tổng số thuế phải nộp là tổng số thuế tính cho từng bậc.
Hiện tại, quy định mới nhất về bậc thuế được quy định trong Phụ lục số 01/PL-TNCN đi kèm với Thông tư 111/2013/TT-BTC, hiện có 7 bậc thuế thu nhập cá nhân dựa trên thu nhập hàng tháng.

3.2. Thuế suất thuế doanh nghiệp
Trong các loại thuế suất, thuế suất doanh nghiệp là điều mọi người quan tâm nhất. Thuế suất doanh nghiệp là tỷ lệ mà doanh nghiệp phải nộp cho mỗi đơn vị thuế. Tỷ lệ này dựa trên khối lượng thu nhập hoặc tài sản chịu thuế (đơn vị: %).
Mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC và các điều 11, 12 Thông tư 96/2015/TT-BTC. Cụ thể, từ ngày 1/1/2016, tất cả doanh nghiệp sẽ phải áp dụng mức thuế 20%, mức thuế này vẫn đang được duy trì cho đến nay, trừ những doanh nghiệp đặc thù có mức thuế suất từ 32% đến 50%.
3.3. Thuế suất thuế giá trị gia tăng
Các quốc gia ban hành thuế giá trị gia tăng thường áp dụng nhiều mức thuế hoặc chỉ một mức duy nhất. Cũng giống như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Việt Nam thực hiện nhiều mức thuế suất giá trị gia tăng. Hiện tại, Việt Nam đang áp dụng 3 mức thuế suất: 0%, 5% và 10%.
- Mức thuế suất 10% được coi là chuẩn, áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ thông thường.
- Mức thuế suất 5% áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ được ưu đãi, nhằm khuyến khích phát triển và đầu tư. Các sản phẩm thiết yếu, sản phẩm công nghiệp nặng hoặc phục vụ nông nghiệp, cùng các dịch vụ công cộng đều nằm trong diện này.
- Mức thuế suất 0% áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu, không phân biệt đối tượng hoặc hình thức xuất khẩu. Mức thuế này cũng được áp dụng cho dịch vụ xuất khẩu trong nước nếu đáp ứng đủ điều kiện pháp luật.
3.4. Thuế suất thuế bảo vệ môi trường
Khái niệm thuế suất bảo vệ môi trường là mức thuế được ấn định theo mức cố định dựa trên đơn vị vật lý của cơ sở thuế. Mức thuế sẽ khác nhau tùy thuộc vào đối tượng.
3.5. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế suất tiêu thụ đặc biệt là một mức tỷ lệ, có nghĩa là mức thuế được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm so với giá trị của đối tượng chịu thuế.
Ví dụ, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu mạnh được xác định với tỷ lệ 75% dựa trên giá tính thuế.

3.6. Thuế suất thuế xuất khẩu
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu, có ba loại thuế suất khác nhau được áp dụng:
- Thuế suất ưu đãi: áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có nguồn gốc từ quốc gia, nhóm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận tối huệ quốc với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào Việt Nam và đáp ứng điều kiện về nguồn gốc tương tự.
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có nguồn gốc từ quốc gia, nhóm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào Việt Nam cũng phải thỏa mãn điều kiện về nguồn gốc.
- Thuế suất thông thường: dành cho hàng hóa nhập khẩu không nằm trong các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt. Mức thuế suất thông thường được quy định là 150% của thuế suất ưu đãi đối với từng mặt hàng tương ứng. Nếu thuế suất ưu đãi là 0%, Thủ tướng Chính phủ sẽ dựa theo Điều 10 của Luật này để quyết định mức thuế suất thông thường.

** Phân loại thuế suất mới nhất hiện nay căn cứ theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam theo Thông tư 65/2017/TT-BTC.
Đây là một số thông tin mà WordPress Zone chia sẻ về khái niệm thuế suất là gì và phân loại thuế suất cơ bản. Hy vọng sẽ hữu ích cho các bạn kế toán.



