Thông qua hóa đơn, chính phủ có thể quản lý việc kinh doanh của các doanh nghiệp một cách hiệu quả hơn. Tuy nhiên, sự hiện diện của hóa đơn giả có thể gây ra nhiều ảnh hưởng xấu đến việc quản lý này. Vậy hóa đơn khống là gì? Hãy cùng WordPress Zone tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
Nội bung bài viết
- 1. Hóa đơn khống là gì?
- 2. Dấu hiệu nhận biết hóa đơn giả
- 3. Sử dụng hóa đơn khống có bị truy cứu hình sự không?
- 4. Cơ sở pháp lý xử lý hành vi sử dụng hóa đơn khống
- 5. Quy định xử phạt với hành vi làm giả hóa đơn
- 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
- 7. Giải pháp ngăn chặn hóa đơn giả
- 8. Cách kiểm tra hóa đơn hợp lệ
1. Hóa đơn khống là gì?
Hóa đơn khống hay còn gọi là hóa đơn giả, là những hóa đơn được lập ra nhưng không có thật. Hoặc có thể chỉ có một phần thông tin là chính xác, phần còn lại là để khai khống nhằm đáp ứng nhu cầu của người mua.
Nói cách khác, hóa đơn khống là hóa đơn được sử dụng một cách trái phép. Đây là hành vi vi phạm pháp luật về hóa đơn và có những hành vi vi phạm cụ thể như sau:
- Phát hành hóa đơn giả mạo: Đây là loại hóa đơn được in và làm tương tự như mẫu hóa đơn đã tồn tại trước đó, thậm chí có thể trùng cả số và ký hiệu của hóa đơn hợp pháp.
- Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng: Đây là loại hóa đơn đã được tạo ra nhưng không có thông báo chính thức nào về việc phát hành ra thị trường.
- Sử dụng hóa đơn đã hết hạn: Đây là hóa đơn đã hoàn tất các thủ tục phát hành nhưng do tổ chức hoặc cá nhân không còn sử dụng nữa. Có thể do đã mất hóa đơn và đã thông báo tình trạng này cho cơ quan thuế.

2. Dấu hiệu nhận biết hóa đơn giả
Việc nhận diện hóa đơn giả sẽ giúp doanh nghiệp và cá nhân tránh được rủi ro liên quan đến tính hợp pháp của hóa đơn và tình hình tài chính.
Hóa đơn giả thường có những dấu hiệu đặc trưng như thông tin người lập hóa đơn không chính xác, giá trị giao dịch lớn bất thường, hoặc thời gian lập không hợp lý,… Để bảo vệ doanh nghiệp của mình, kế toán và những người liên quan cần có khả năng nhận diện hóa đơn giả.
Dưới đây là một số dấu hiệu giúp nhận biết hóa đơn giả một cách hiệu quả:
- Hóa đơn không có con dấu hoặc chữ ký: Hóa đơn thiếu dấu, chữ ký hoặc chữ ký, dấu mờ nhòe và không rõ ràng.
- Thông tin trên hóa đơn có dấu hiệu bị tẩy xóa: Hóa đơn có dấu hiệu bị tẩy xóa không rõ ràng.
- Giá trị giao dịch lớn bất thường: Nếu giá trị giao dịch trên hóa đơn cao hơn mức bình thường so với quy mô và khả năng tài chính của người bán, cần phải thận trọng.
- Thông tin trên hóa đơn không thống nhất: Thông tin trên hóa đơn không nhất quán và có nhiều sai sót.
- Thời gian lập hóa đơn không hợp lý: Khi hóa đơn được lập trước hoặc sau thời điểm giao dịch quá lâu hoặc không đúng với giờ hoạt động bình thường của doanh nghiệp, đó là những dấu hiệu rõ ràng của hóa đơn không hợp pháp.
3. Sử dụng hóa đơn khống có bị truy cứu hình sự không?
Nếu cá nhân hay tổ chức sử dụng hóa đơn giả với mục đích trốn thuế sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200, Bộ Luật hình sự năm 2015.
Cụ thể, theo Điều 200, cá nhân hoặc tổ chức xuất hóa đơn giả nhằm mục đích trốn thuế có thể bị phạt tù lên đến 7 năm cùng các hình phạt khác tùy theo quy định của Bộ Luật Hình sự.

4. Cơ sở pháp lý xử lý hành vi sử dụng hóa đơn khống
Việc xử lý hành vi mua và sử dụng hóa đơn không hợp pháp được căn cứ theo các cơ sở pháp lý sau đây:
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC thuộc Bộ Tài Chính: Cung cấp hướng dẫn thực hiện Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ liên quan đến hóa đơn bán hàng và cung ứng dịch vụ.
- Thông tư số 10/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính: Hướng dẫn việc xử phạt các hành vi vi phạm liên quan đến hóa đơn.
- Thông tư số 166/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính: Quy định chi tiết về việc xử phạt hành chính liên quan đến thuế, bao gồm cả hình thức xử phạt khi phát hành hóa đơn không hợp pháp.
5. Quy định xử phạt với hành vi làm giả hóa đơn
Theo quy định pháp luật, việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp là hành vi vi phạm. Những trường hợp xuất hóa đơn không hợp pháp sẽ bị xử lý theo mức độ vi phạm của cá nhân hoặc tổ chức như sau.
5.1. Doanh nghiệp lập hóa đơn khống nhằm để trốn thuế
Dựa theo Khoản 5, Điều 11, Thông tư số 10/2014/TT-BTC, Bộ Tài Chính đã quy định về việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và trường hợp cụ thể xác định là sử dụng hóa đơn không hợp pháp mà không nhằm trốn thuế, gian lận thuế.
Theo đó, doanh nghiệp sẽ bị phạt từ 20 triệu đến 50 triệu đồng. Cần lưu ý rằng mức phạt này không áp dụng trong trường hợp:
- Không lập đầy đủ nội dung cần thiết trên hóa đơn.
- Không thông báo phát hành hóa đơn trước khi sử dụng.
5.2. Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn khống để trốn thuế hoặc gian lận thuế dưới 100 triệu đồng
Những doanh nghiệp vi phải trường hợp này sẽ bị xử phạt dựa trên số lần tính theo số thuế đã trốn/gian lận theo quy định tại Thông tư số 166/2013/TT-BTC.
Tại Điều 13 của Thông tư này, Bộ Tài Chính quy định như sau:
- Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế đã trốn/gian lận đối với doanh nghiệp vi phạm lần đầu. Trừ trường hợp xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế theo Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này.
- Bị phạt tiền 1,5 lần dựa trên số thuế đã bị trốn hoặc gian lận khi thực hiện một trong các hành vi trốn thuế tại Khoản 1, Điều 13 của Thông tư này. Hình thức xử phạt áp dụng cho các trường hợp: vi phạm lần đầu có yếu tố tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ 2 có yếu tố giảm nhẹ.
- Bị phạt tiền gấp 2 lần so với số thuế trốn hoặc gian lận đối với doanh nghiệp thực hiện hành vi trốn thuế theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 của Thông tư này. Hình thức xử phạt áp dụng cho các trường hợp: vi phạm lần thứ 2 có yếu tố tăng nặng hoặc lần thứ 3 có yếu tố giảm nhẹ.
- Bị phạt tiền gấp 2,5 lần trên số thuế trốn hoặc gian lận dành cho doanh nghiệp có hành vi gian lận thuế theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 của Thông tư này. Hình thức này áp dụng cho các trường hợp: vi phạm lần thứ 2 chỉ có một yếu tố tăng nặng hoặc lần thứ 3 không có yếu tố giảm nhẹ.
- Bị phạt tiền gấp 3 lần trên số thuế trốn hoặc gian lận đối với doanh nghiệp có hành vi gian lận thuế theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 của Thông tư này. Áp dụng cho các trường hợp: vi phạm lần thứ 2i với từ 2 yếu tố tăng nặng trở lên, hoặc vi phạm lần thứ 3 có yếu tố tăng nặng, hoặc từ lần thứ 4 trở đi.
Ngoài ra, tất cả các trường hợp vi phạm và bị xử phạt sẽ phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế đã trốn, gian lận vào ngân sách nhà nước. Số tiền thuế trốn, gian lận theo quy định tại Điều này là số tiền cần nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật mà người nộp thuế bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và xác định trong biên bản, kết luận kiểm tra, thanh tra.
3.3 Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn khống để trốn thuế hoặc gian lận thuế trên 100 triệu đồng
Theo Điều 200, Mục 2 của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13, ban hành ngày 27/11/2015, các trường hợp trốn thuế, gian lận thuế từ 100 triệu đồng trở lên thì đơn vị kinh doanh đó phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về hành vi của mình.
Cụ thể:
- Cá nhân vi phạm hành vi trốn thuế sẽ bị xử phạt tiền từ 100 – 500 triệu đồng hoặc có thể bị phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm. Nếu số tiền trốn thuế từ 100 – 300 triệu đồng hoặc dưới 100 triệu nhưng đã bị xử phạt hành chính trước đó hoặc đã từng bị kết án về tội này hoặc những tội nằm trong các Điều 188 đến 311 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017), sẽ bị phạt như trên.
- Những người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 500 triệu đến 1,5 tỷ đồng hoặc bị phạt tù từ 1 – 3 năm đối với các trường hợp trốn thuế quy định tại Khoản 2, Điều 200, Mục 2 của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13.
- Hình phạt tiền có thể lên tới 1,5 – 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 2 – 7 năm đối với các hành vi trốn thuế có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên. Bên cạnh đó, người phạm tội có thể bị phạt từ 20 – 100 triệu đồng, cấm nắm giữ chức vụ, cấm hành nghề hoặc cấm làm một số công việc nhất định từ 1 – 5 năm, hoặc bị tịch thu tài sản một phần hoặc toàn bộ. Các pháp nhân thương mại vi phạm sẽ chịu xử phạt theo Khoản 5, Điều 2, Mục 2 của Bộ luật hình sự này.
6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
Theo Khoản 1, Điều 8, Nghị định 125/2020/NĐ-CP, thời hiệu phạt vi phạm hành chính liên quan đến hóa đơn như sau:
- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm.
+ Đối với hành vi vi phạm hành chính đang diễn ra theo Điểm c, Khoản 1, Điều 8, Nghị định 125/2020/NĐ-CP: Thời hiệu sẽ được tính từ thời điểm mà người có thẩm quyền phát hiện ra hành vi vi phạm.
+ Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc theo Điểm d, Khoản 1, Điều 8, Nghị định 125/2020/NĐ-CP: Thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
- Hành vi vi phạm về hóa đơn bao gồm các hành vi được quy định tại Khoản 4, Điều 21; Điểm b, Khoản 2 và Khoản 3, Điều 23; Khoản 2, Khoản 5, Điều 24; Điểm b, Khoản 3, Điều 25; Điểm b, Khoản 2 và Điểm b, c, d, Khoản 3, Điều 27; Điểm b, Khoản 5, Điều 29; Điểm b, Khoản 3, Điều 30, Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Hành vi vi phạm hành chính liên quan đến hóa đơn không nằm trong các trường hợp được quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 8, Nghị định 125/2020/NĐ-CP có nghĩa là hành vi vi phạm đã kết thúc. Thời gian chấm dứt hành vi được tính từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.
- Đối với hành vi liên quan đến việc mất, cháy, hỏng hóa đơn: nếu không xác định được ngày mất, cháy, hỏng thì thời điểm chấm dứt vi phạm sẽ được tính từ ngày phát hiện sự cố hóa đơn đó.
- Đối với vi phạm về thời hạn báo cáo hoặc thông báo hóa đơn theo Khoản 1, 3 Điều 21; Điểm a, b Khoản 1, và Điểm c, d Khoản 2 Điều 23; Khoản 1, 2 và Điểm a, Khoản 3, Điều 25; Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Điểm a, Khoản 5, Điều 29, Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì thời điểm chấm dứt vi phạm được xác định là ngày người nộp thuế gửi báo cáo hoặc thông báo về hóa đơn.

7. Giải pháp ngăn chặn hóa đơn giả
Để tránh sử dụng hóa đơn giả, cá nhân và tổ chức có thể thực hiện các biện pháp sau:
- Sử dụng hóa đơn điện tử: Hóa đơn điện tử có mã số thuế của cơ quan thuế khó bị làm giả và dễ dàng kiểm tra thông tin qua hệ thống thuế. Việc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử tích hợp công cụ xuất hóa đơn tự động cho website không chỉ giúp ngăn chặn hóa đơn giả mà còn giúp quy trình bán hàng trở nên chuyên nghiệp và tự động hóa. Chỉ với vài thao tác cài đặt, mỗi đơn hàng được tạo trên website sẽ đi kèm hóa đơn điện tử hợp lệ, tiết kiệm thời gian, giảm sai sót và đáp ứng đầy đủ quy định pháp luật.
- Lựa chọn các đơn vị đáng tin cậy để hợp tác: Điều này giúp giảm thiểu rủi ro về hóa đơn giả.
- Kiểm tra thông tin hóa đơn: Cần kiểm tra kỹ lưỡng thông tin trên hóa đơn trước khi thực hiện thanh toán.
- Ký kết hợp đồng rõ ràng: Bên mua và bên bán cần lập hợp đồng cụ thể về hình thức thanh toán và hóa đơn.
- Bảo quản hóa đơn một cách cẩn thận: Giữ gìn hóa đơn, chứng từ kỹ lưỡng để có thể đối chiếu khi cần thiết.

8. Cách kiểm tra hóa đơn hợp lệ
Hóa đơn hợp lệ là hóa đơn đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, không thuộc trường hợp hóa đơn giả và các trường hợp sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc không đúng quy định.
Cách dễ nhất để xác minh hóa đơn đầu vào hợp pháp là:
- Bước 1: Truy cập vào trang web tra cứu hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: https://hoadondientu.gdt.gov.vn.
- Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống tra cứu bằng tài khoản và mật khẩu đã được cung cấp.
- Bước 3: Chọn “Tra cứu” => Chọn “Tra cứu hóa đơn”.
- Bước 4: Chọn tab “Tra cứu hóa đơn điện tử mua vào”.
- Bước 5: Điền thông tin vào ô “Ngày lập hóa đơn” theo khoảng thời gian cần tra cứu.
Lưu ý: Thời gian tra cứu tối đa là 31 ngày, nếu cần tìm kiếm trong thời gian dài hơn, bạn có thể chọn khoảng thời gian khác.
- Bước 6: Hệ thống sẽ hiển thị các hóa đơn đầu vào có mã hoặc không có mã của doanh nghiệp trong khoảng thời gian đã chọn.
Việc sử dụng hóa đơn khống có thể dẫn đến nhiều mức phạt khác nhau. Do đó, doanh nghiệp cần chú ý không được sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và phải kiểm tra cẩn thận khi nhận hóa đơn đầu vào.
Nếu quý doanh nghiệp cần tìm hiểu thêm về phần mềm hóa đơn điện tử có tích hợp plugin xuất hóa đơn tự động cho website wordpress, vui lòng liên hệ với WordPress Zone để được tư vấn.



